Bạch Thược dược: Chi tiết công dụng, cách dùng và lưu ý

Bạch thược dược là dược quý được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền. Trong đó, rễ cây bạch thược có tác dụng giảm đau, lợi tiểu, bổ máu, điều kinh. Cùng tìm hiểu chi tiết về công dụng, cách dùng và lưu ý của Bạch thược dược trong bài viết dưới đây. 

1. Thông tin cơ bản về cây Bạch thược Dược

Bạch thược có tên khoa học là Paeonia lactiflora Pall, thuộc họ Hoàng Liên (Ranunculaceae). Bạch thược có nguồn gốc từ Trung Quốc. Tại đây, nó mọc hoang hoặc được trồng ở vùng Đông Bắc, Thiểm Tây và Nam Cam Túc. Nó cũng được tìm thấy ở một số nơi như Nhật Bản, Mông Cổ và Liên Xô. Hiện nay, Bạch thược đã được di thực vào nước ta và được trồng nhiều tại SaPa.

Bạch thược dược là cây thân thảo, sống lâu năm, chiều cao trung bình từ 50-80 cm. Lá mọc so le, phiến lá hình trứng, màu xanh nhạt hoặc thẫm, có 3-7 thùy, rộng 2-4 cm. Hoa Bạch thược to, mọc đơn, cánh hoa màu trắng hoặc hồng. Nhị hoa thược dược màu vàng, có điểm hồng. Cây ra hoa sau 4-5 năm trồng.

Cây Bạch thược dược
Cây Bạch thược dược

Rễ cây Bạch thược to, mập, ruột màu trắng hoặc hơi hồng, mặt ngoài màu nâu. Sau 3-5 năm trồng sẽ tiến hành thu hái rễ cây, chủ yếu vào mùa hè và mùa thu. Rễ cây được rửa sạch để loại bỏ đất cát, cắt phần đuôi và rễ con. Sau đó, cạo sạch vỏ ngoài rồi đem luộc chín, cũng có thể luộc chín rồi bỏ vỏ. Cuối cùng, đem phơi khô hoặc thái lát rồi phơi khô.

2. Thông tin về vị thuốc Bạch thược                

 Bạch thược vị đắng, hơi chua và tính hàn, quy kinh tỳ, can.  

  • Công năng: Dưỡng huyết, chỉ thống, giáng khí, liễm âm, điều dưỡng tâm can tỳ kinh huyết, chỉ phúc thống, trừ huyết tích, chỉ thủy tả, tả tỳ nhiệt, …
  • Chủ trị: hen suyễn, can huyết bất túc, dương duy mạch có hàn nhiệt, phế cấp trướng nghịch,…    
Bạch thược
Vị thuốc Bạch thược

3. Cây Bạch thược chứa các thành phần nào?

Bạch thược chứa nhiều thành phần hóa học như:

  •  Triterpenoids, Paeonol, Paeoniflorin, Paeonin, Sitosterol ( Trung Dược Học).
  •  Paeoniflorigenone
  •  Galloylpaeoniflorin
  •  Benzoylpaeonilorin, Oxypaeoniflorin, Paeoniflorin, (Vu Tân, Dược Học Học Báo 1985).            
  • Canxi oxalat
  • Tinh dầu
  • Axit benzoic

4. Vị thuốc Bạch thược có tác dụng gì?         

Với các thành phần hóa học trên, bạch thược đem lại nhiều công dụng cho sức khỏe như:

  • Benzoylpaeoniflorin có tác dụng trong việc điều trị bệnh mạch vành. Do có khả năng giảm apoptosis (chết tế bào theo chương trình) của chuột mắc bệnh mạch vành.
  • 6′-O-galloylpaeoniflorin (GPF) được phát triển như một chất chống oxy hóa. Chúng có khả năng thu dọn đáng kể chống lại gốc tự do.
  • Paeoniflorin đã được chứng minh là một hoạt chất có tiềm năng trong việc chống đột quỵ, bảo vệ thần kinh trong đột quỵ nhồi máu não. Ngoài ra, Paeoniflorin cũng có tác dụng chống viêm và điều hòa miễn dịch, chống dị ứng. 
  • Paeoniflorin trong dược liệu này cũng có tác dụng cải thiện và tăng cường giấc ngủ
  • Nghiên cứu được tiến hành bởi Đại học Thẩm Dương – Trung Quốc năm 2019 còn phát hiện ra rằng paeoniflorin làm tăng lợi khuẩn trong ruột giúp cải thiện sự cân bằng của vi khuẩn đường ruột của bạn, hỗ trợ người bệnh bị rối loạn tiêu hóa
  • Bên cạnh đó, rất nhiều những nghiên cứu đã tiến hành cho thấy tiềm năng của chiết xuất. Và các hợp chất từ Bạch thược tác dụng lên bệnh mạch máu do tắc nghẽn, tác dụng chống viêm, hạ đường huyết, điều hoà miễn dịch,…

5. Cây Bạch thược dùng cho ai?    

Theo đông y, Bạch thược thường dùng điều trị các bệnh như tả lị, tâm bĩ hiếp thống (đau tức ngực sườn), đau máu đỏ, sản hậu, ho hen, phụ nữ trước và sau sinh,…

Theo tây y, vị thuốc này thường dùng để điều trị cho phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt, vô kinh. Loại Dược liệu quý này cũng được sử dụng để điều trị chứng rối loạn lo âu, nhất là rối loạn lo âu trong hội chứng tiền mãn kinh.  

Bạch thược giúp điều trị rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ
Bạch thược giúp điều trị rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ

6. Chi tiết cách dùng Bạch thược

Bạch thược có thể được sử dụng nhiều dạng như tán bột mịn, cô cao, sắc nước uống,…

Theo khuyến cáo, mỗi ngày bạn chỉ nên dùng từ 6-12g Bạch thược ở dạng thuốc sắc. Dưới đây là một số bài thuốc, cách dùng phổ biến có thể tham khảo:

  • Chữa rối loạn kinh nguyệt: Bạch thược 12g, Đương quy 12g, Sinh địa 10g, Xuyên khung 10g, Hương phụ chế 8g, Sài hồ 10g,, Thanh bì 6g, Cam thảo 3g, đem sắc uống, ngày 1 thang. 
  • Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh: Sử dụng bài “Tứ vật thang” gồm Bạch thược 12g, Thục địa 20g, Đương quy 12g, Xuyên khung 6 – 8 g. 
  • Chữa chứng táo bón kinh niên: Bạch thược 24 – 40 g, Cam thảo 10 – 15 g đem sắc lấy nước uống, ngày 2 – 3 lần trong khoảng  2 – 4 tháng. Nếu là táo bón kinh niên cần uống mỗi tuần 1 thang nhắc lại.
  • Chữa loét dạ dày: Bạch thược 15 – 20g, Cam thảo 12 – 15g; trường hợp tỳ vị hư hàn, cho thêm Hoàng kỳ, Đảng sâm, mỗi vị 12g, Phục linh 20g, Can khương 10g. Sắc lấy nước uống.
  • Chữa các chứng đau bụng: Bạch thược 12g, Sài hồ 6g, Chỉ thực 6g, Chích Cam thảo 4g, sắc uống trong ngày. Nếu kiết lỵ đau bụng mót rặn dùng Bạch thược 24g, Hoàng cầm 12g, Đại hoàng 8g, Mộc hương 8g, Binh lang 8g, Đương quy 12g,  Xuyên liên 6g, Quế nhục 2g, Cam thảo 4g. Lưu ý Đại hoàng và  Mộc hương cho sau.
  • Chữa chứng can âm bất túc: Dùng bài: “Bổ can thang” gồm Bạch thược 20g, Táo nhân 20g, Đương quy 16g, Thục địa 16g,, Mạch môn 12g, Xuyên khung 8g, Mộc qua 8 g, Cam thảo 4 g. Sắc lấy nước uống ngày 1 thang.
  • Chữa thiếu máu: 10g Bạch thược, 8g xuyên khung, 15g sinh địa cùng 1 con gà ác. Gà ác cho vào nồi hầm nhừ. Các vị thuốc còn lại đem thái nhỏ rồi ngâm vào nửa cốc rượu trong khoảng 10 phút. Sau đó cho vào gà và tiếp tục hầm nhừ rồi ăn khi còn nóng.
  • Bài thuốc giúp bổ huyết nhuận táo: 12g Bạch thược, 20g thục địa, 16g ma nhân, 12g quy đầu, 12g kỷ tử, 8g xuyên khung,, 8g ban long, 4g táo nhân,10g đào nhân, 12g hạnh nhân, 12g bá tử nhân. Tất cả đem sắc lấy nước uống trong ngày, sử dụng đúng 1 thang/ngày.

8. Ai không nên sử dụng Bạch thược?          

Bạch thược có rất nhiều lợi ích với sức khỏe, tuy nhiên nó cũng có tác dụng phụ cần tránh:

  • Do có tác dụng chống đông máu khá tốt, do vậy, cần tránh sử dụng cho bệnh nhân đang chảy máu hoặc chuẩn bị phẫu thuật, người có vấn đề về đông máu.
  • Không dùng cho các trường hợp mụn đậu, huyết hư hàn,, tỳ khí hư hàn và trường vị hư lạnh.
Không nên sử dụng Bạch thược cho người chuẩn bị phẫu thuật
Không nên sử dụng vị thuốc Bạch thược cho người chuẩn bị phẫu thuật

Ngoài ra, cần lưu ý:

  • Bạch thược có tác dụng an thần, chống đông máu, vì vậy, cần tránh dùng phối hợp với thuốc chống đông máu, thuốc điều trị cao huyết, thuốc ngủ và các loại thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương. Nếu muốn dùng phối hợp, cần hỏi ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cụ thể.
  • Bên cạnh đó, không sử dụng cùng với một số dược liệu như lê lô, tiểu kế, miết giáp, tiêu thạch, thạch hộc,… Nếu dùng chung phải kết hợp với các vị thuốc khác.

9. Tư vấn của dược sĩ Mypharma về dược liệu Bạch thược

Bạch thược là một vị thuốc quý, có tác dụng bổ máu, nhuận gan, lợi tiểu được ứng dụng rất nhiều trong cả đông y và tây y. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng riêng dược liệu này thì cho tác dụng chậm. Đặc biệt, trong tác dụng bổ khí huyết, có thể kết hợp với nhiều vị thuốc như nhân sâm, đương quy, xuyên khung, thục địa, hoàng kỳ,… để tăng tác dụng.

10. MPSAMQUY – bổ khí huyết, giảm suy nhược cơ thể, tăng đề kháng

Bên cạnh việc sử dụng dược liệu Bạch thược, bạn có thể tham khảo Viên bổ khí huyết MPSAMQUY. Sản phẩm chứa hàm lượng Bạch thược lên đến 700mg trong 1 viên kết hợp với các vị thuốc có tác dụng bổ khí huyết như nhân sâm đương quy, thục địa,… MPSAMQUY là giải pháp cho người bị thiếu máu, huyết áp thấp. Sản phẩm được phát triển dựa trên bài thuốc Bát trân thang. Đồng thời, viên nang hóa từ bài thuốc Đương quy tửu của thầy Đỗ Đức Ngọc – người sáng lập ra môn khí công tự chữa bệnh của người Việt Nam.

MPSAMQUY
MPSAMQUY bổ khí huyết, tăng cường sức khỏe, nâng cao đề kháng

MPSAMQUY đang được hàng triệu người tin dùng bởi những ưu điểm vượt trội sau đây:

  • Thành phần: 100% thảo dược thiên nhiên, chất lượng nguyên liệu đạt chuẩn.
  • Hàm lượng cao: Chứa Bạch thược với hàm lượng lên đến 700mg, kết hợp với Nhân sâm châu Á (Panax Ginseng) (800mg) là vị thuốc đại bổ nguyên khí và Đương quy (800mg) là vị thuốc bổ huyết đầu bảng. 
  • Công nghệ chiết xuất chọn lọc tinh chất: Mang lại 3 ưu điểm vượt trội so với cao khô thông thường đó là: 
    • Loại bỏ tạp chất: Chỉ chiết tách nhưng hoạt chất có tác dụng, loại bỏ có tạp chất có hại cho sức khỏe.
    • Hàm lượng hoạt chất cao: Dịch chiết không chứa tạp chất. Nên thuận lợi cho việc định lượng chính xác các nhóm chất có trong viên. 
    • Giảm phụ thuộc vào nguồn gốc và tuổi dược liệu: Đảm bảo hàm lượng hoạt chất cao mà không bị ảnh hưởng của nguyên liệu đến chất lượng thành phẩm.
  • Viên nang cứng: dễ sử dụng với nhiều đối tượng, tan nhanh và dễ dàng hấp thu trong cơ thể và bảo quản sản phẩm. 

Sản phẩm Viên bổ khí huyết MPSAMQUY chính hãng hiện đang được phân phối tại hệ thống website mypharma.vn và Siêu thị thuốc MPG. Trên đây là chi tiết tác dụng, cách dùng của vị thuốc Bạch thược. Để được các Dược sĩ gia đình Mypharma tư vấn chi tiết hơn, bạn vui lòng liên hệ đến hotline 094.294.6633 hoặc tổng đài miễn cước 1800.2004.

Đọc thêm: Viên bổ khí huyết Mpsamquy có tốt thật không?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *