Bệnh tiểu đường có chữa khỏi hoàn toàn không?

Bệnh tiểu đường có chữa khỏi hoàn không?  Đây là câu hỏi của đa số các bệnh nhân mắc tiểu đường.

Câu trả lời: Bệnh tiểu đường không thể chữa khỏi hoàn toàn, tuy nhiên nếu bệnh nhân kiểm soát tốt đường huyết thì có thể sống vui khỏe cùng bệnh. Hãy cùng Dược sĩ gia đình MyPharma tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 

1. Bệnh tiểu đường là gì ? Tiểu đường có những dấu hiệu nhận biết nào ?

Bệnh tiểu đường (hay Đái tháo đường, Đái đường) là một bệnh chuyển hoá, nguyên nhân chủ yếu là do thiếu hoàn toàn hoặc không hoàn toàn chất insulin (hormon của tuyến tuỵ) trong máu. Đây là một loại bệnh rất hay gặp (ĐTĐ chiếm tỉ lệ tới 60 – 70% các bệnh về nội tiết nói chung) và gây nhiều biến chứng ở các cơ quan trong cơ thể. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho rằng, bệnh ĐTĐ biểu hiện bằng sự rối loạn chuyển hoá glucose, nồng độ glucose trong máu ngày càng tăng và xuất hiện glucose trong nước tiểu. Cũng chính vì lý do này mà người ta lấy tên của triệu chứng điển hình này để đặt tên cho bệnh. Bệnh tiểu đường chia thành 2 Tuýp ( Tiểu đường Tuýp 1 và tiểu đường Tuýp 2 )

Bệnh tiểu đường Tuýp 1: Là Tiểu đường lệ thuộc và insulin ( hay gặp ở người trẻ tuổi ). Đây là một dạng rối loạn chuyển hóa, mà nguyên nhân chính là do tế bào beta của tuyến tụy không tổng hợp và tiết đủ insulin, lượng insulin lưu hành trong máu rất ít, nên không thể điều hoà được lượng glucose trong máu. Tiểu đường Typ 1 là một bệnh thể nặng, thường xuất hiện đột ngột, diễn biến cấp tính, hay gặp sau khi nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc, có thể dẫn đến hôn mê.

Bệnh tiểu đường Tuýp 2: Khác với tiểu đường Tuýp 1, tiểu đường Tuýp 2 không lệ thuộc vào insulin. Bệnh hay gặp ở người cao tuổi, người béo, nữ mắc nhiều hơn nam. Đối với thể bệnh này, insulin do tuyến tụy tiết ra có thể đạt được số lượng như người bình thường nhưng lại giảm hoặc không có tác dụng điều hoà lượng glucose trong máu, do có kháng thể kháng insulin chống lại hoặc receptor tiếp nhận insulin trên màng tế bào bị hỏng. Đây là thể bệnh phổ biến, có tới hơn 90% số người bị Tiểu đường là thuộc Tuýp 2.

Triệu chứng điển hình của bệnh tiểu đường : Dù là Tiểu đường tuýp1 hay tuýp 2 các bệnh nhân đều có các triệu chứng như: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều và sút cân. Ngoài ra người bệnh còn bị khô miệng, khô da, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, rụng tóc và rối loạn kinh nguyệt (ở phụ nữ), vết thương lâu lành, có cảm giác kiến bò ở đầu chi … Nếu bệnh nhân không được khám và điều trị có thể dẫn đến những biến chứng nặng và phức tạp ở các phủ tạng.

2. Bệnh tiểu đường có chữa khỏi hoàn toàn không ?

Tuy hiện tại chưa có cách chữa dứt điểm bệnh tiểu đường, nhưng nó có thể được kiểm soát được và thuyên giảm bệnh. Khi bệnh tiểu đường được kiểm soát, cơ thể sẽ không còn cảm nhận thấy các dấu hiệu của bệnh nữa, mặc dù căn bệnh này vẫn tồn tại. Một số ý kiến cho rằng bệnh tiểu đường có chữa khỏi là không chính xác.

Trong quá trình thăm khám và điều trị thì những chỉ số dưới đây cần theo dõi đặc biệt. Theo qui ước của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và của hội ĐTĐ Mỹ (ADA) công bố năm 2010 thì Tiểu đường là một bệnh tăng glucose máu mạn tính, bệnh nhân bị Tiểu đường khi có 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
1- HbA1C > 6,5%.
2- Glucose khi đói >7,0 mmol/l.
3- Glucose/2h > 11,1 mmol/l (Khi làm nghiệm pháp Dung nạp Glucose đường uống).
4- Glucose máu ngẫu nhiên > 11,1 mmol/l kèm theo các triệu chứng cổ điển của bệnh Tiểu đường.

Bệnh nhân cần làm các xét nghiệm trên khi kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc khi thấy có một trong các triệu chứng của bệnh ĐTĐ.
– Thời gian làm các xét nghiệm trên mất khoảng một giờ.
– Trước khi làm xét nghiệm bệnh nhân cần nhịn ăn trước đó ít nhất 8 đến 10 giờ.
– Xét nghiệm không gây đau và hoàn toàn không ảnh hưởng đến sức khỏe.

Nếu mức glucose máu khi đói từ 6,4-7,0 mmol/l là giai đoạn tiềm tàng của Tiểu đường- giai đoạn giảm khả năng dung nạp Glucose. Ngoài ra, cần làm thêm các xét nghiệm về lipid máu, chức năng thận, Công thức máu, tổng phân tích nước tiểu, khám chuyên khoa mắt, chụp X-quang phổi… để phát hiện các biến chứng của bệnh Tiểu đường.

3. Điều trị tiểu đường như thế nào ?

3.1 Điều trị không dùng thuốc

Chế độ ăn

Bản chất của bệnh Tiểu đường là rối loạn chuyển hoá, do đó người bệnh Tiểu đường cần có chế độ ăn uống hợp lý với tỉ lệ các chất dinh dưỡng đúng như phác đồ điều trị của thầy thuốc. Kiêng ăn đường tự nhiên, các thức ăn quá ngọt. Bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia và các đồ uống có cồn.

Chế độ tập luyện

Tiểu đường là bệnh mạn tính và gây nhiều biến chứng, do đó người bệnh cần có thái độ bình tĩnh để xắp xếp lại sinh hoạt, xây dựng lối sống sao cho phù hợp với tình trạng bệnh. Bệnh nhân bị Tiểu đường nên sống năng động hơn, tăng vận động, mỗi ngày nên dành thời gian đi bộ, tập thể dục, ngoài ra có thể chơi các môn thể thao phù hợp với sức khoẻ.

Khi hai biện pháp trên vẫn không ổn định được lượng glucose trong máu, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân dùng thuốc giảm glucose trong máu. Thuốc điều trị Tiểu đường có nhiều loại khác nhau, bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân sử dụng loại thuốc thích hợp.

3.2 Điều trị bằng thuốc

3.2.1 Điều trị bằng insulin

Phác đồ điều trị cho người bệnh tiểu đường tuýp 1 luôn phải có insulin. Trước kia người bệnh bắt buộc phải nhờ tới nhân viên y tế để tiêm insulin.

Insulin thường được chỉ định trong các trường hợp sau.

  • Có thể dùng insulin ngay từ lần khám đầu tiên nếu mức HbA1C trên 9% mà mức glucose máu lúc đói trên 15mmol/l.
  • Người bệnh tiểu đường, suy thận có chống chỉ định dùng thuốc viên hạ glucose máu; người bệnh có tổn thương gan…
  • Người điều trị các thuốc hạ glucose máu bằng thuốc viên không hiệu quả; người bị dị ứng với các thuốc viên hạ glucose máu…
  • Người bệnh đái tháo đường nhưng đang mắc một bệnh cấp tính khác; ví dụ nhiễm trùng nặng, nhồi máu cơ tim, đột quỵ…
  • Người đái tháo đường mang thai hoặc đái tháo đường thai kỳ.

Các loại insulin thường dùng trong điều trị tiểu đường

Rất nhiều dạng insulin điều trị bệnh tiểu đường được phân chia dựa vào thời gian bắt đầu tác dụng và thời gian kéo dài của tác dụng: tác dụng tức thời, tác dụng ngắn, tác dụng trung bình, tác dụng kéo dài, dạng hỗn hợp.

Insulin tác dụng ngắn: Insulin tác dụng ngắn đảm bảo được lượng insulin cần thiết cho bữa ăn trong thời gian khoảng 30-60 phút. Insulin thường (regular insulin): Là insulin thường, có thể dùng tiêm truyền tĩnh mạch trong các trường hợp cấp cứu.

Insulin tác dụng tức thời: Sẽ bảo đảm insulin cần cho bữa ăn ngay thời gian tiêm. Dạng insulin này thường dùng kèm với insulin tác dụng dài hơn. Insulin tác dụng ngắn đảm bảo lượng insulin cần cho bữa ăn trong thời gian 30-60 phút. Insulin analog (Aspart, Lispro và Glulisine): có tác dụng sau 10 – 20 phút và kéo dài khoảng 4 giờ. Insulin tương tự insulin ở người, tác dụng nhanh, sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp DNA.

Insulin tác dụng trung bình: Đảm bảo được lượng insulin cần cho nửa ngày hoặc qua đêm. Dạng insulin này thường phối hợp với loại tác dụng tức thì hay loại tác dụng ngắn. NPH insulin: Isophane insulin dịch treo. Chỉ dùng tiêm dưới da. Nhóm này còn được gọi là insulin NPH (Insulatard FlexPen, Insulatard HM). Sau khi tiêm 1 – 2 giờ, thuốc sẽ bắt đầu phát huy tác dụng và hiệu quả giảm đường huyết có thể duy trì trong vòng 10 – 16 giờ.

Insulin tác dụng dài: Đảm bảo được lượng insulin cần cho cả ngày. Dạng này thường phối hợp, khi cần với loại tác dụng tức thì hoặc loại tác dụng ngắn. Insulin glargine: Một dạng tương đồng với insulin người sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp DNA, có tác dụng phóng thích chậm và ổn định suốt 24 giờ. Dùng tiêm dưới da. Insulin analog detemir và Insulin degludec. Nhóm này có ưu điểm là tác dụng có thể duy trì từ 20 – 22 tiếng nên chỉ cần tiêm 1 mũi trong ngày.

Dạng hỗn hợp: Thường được dùng 2 hoặc 3 lần trong ngày trước bữa ăn. Nhóm này hay dùng nhất là NovoMix 30 Flexpe, Mixtard 30 và Mixtard 30 FlexPen có cùng thời gian tác dụng khoảng 12 giờ.

Hãy nghe theo chỉ dẫn của bác sĩ khi sử dụng insulin. Khoảng thời gian giữa khi tiêm thuốc và bữa ăn có thể thay đổi phụ thuộc vào loại insulin đang sử dụng. Thông thường sẽ phối hợp việc sử dụng thuốc với bữa ăn.

3.2.2 Dùng thiết bị cấy ghép

Việc phải tiêm hằng ngày không chỉ gây bất tiện mà còn gây đau đớn cho người sử dụng. Vì lý do đó, các nhà khoa học đã nghiên cứu và chế tạo thành công thiết bị cấy ghép trực tiếp vào cơ thể. Đây là loại thiết bị có thể tự động tiêm insulin vào từng thời điểm đã được cài đặt sẵn.

Năm 2018, Cục quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phê duyệt sử dụng thiết bị cấy ghép có kết nối với smartphone để theo dõi nồng độ glucose trong máu.

Một thiết bị cấy ghép được cho là có khả năng bảo vệ tế bào beta đảo tụy. Một nghiên cứu trên động vật năm 2016 đã chỉ ra rằng, thiết bị này có thể bảo vệ tế bào beta tuyến tụy của chuột khỏi sự tấn công của hệ miễn dịch trong tối đa 6 tháng.

3.2.3 Một số loại thuốc uống khác

Nếu việc thay đổi lối sống chưa có hiệu quả, bệnh nhân phải sử dụng thuốc để kiểm soát đường huyết. Hiện nay người bệnh tiểu đường tuýp 2 chủ yếu phải sử dụng loại thuốc hạ đường huyết và thuốc tăng sản xuất, tăng nhạy cảm của insulin với cơ thể.

Các nhóm thuốc đó là:

  • Thuốc ức chế alpha Glucosidase: Ngăn chặn sự hấp thu đường vào cơ thể bằng cách ức chế enzym thủy phân tinh bột.
  • Biguanides: Giảm sản xuất glucose ở gan, tăng độ nhạy của insulin.
  • Chất cô lập acid mật (BAS): Giảm đường và cholesterol trong máu do đó giảm các biến chứng về tim mạch.
  • Chất chủ vận Dopamine-2: Làm giảm đường huyết sau ăn.
  • Thuốc ức chế DPP-4: Giúp kiểm soát glucose lâu dài, ít nguy cơ xảy ra biến chứng tụt đường huyết.
  • Sulfonylureas: Kích thích sản xuất insulin từ các tế bào beta.
  • Thiazolidinediones: Những chất này tăng độ nhạy cảm của insulin trong mô mỡ và cơ bắp, giảm sản xuất glucose ở gan.

Các bác sĩ có thể dùng một hoặc nhiều thuốc kết hợp tùy vào tình trạng của bệnh nhân. Điều đáng chú ý khi dùng các loại thuốc này là khả năng gặp các tác dụng phụ cao như sử dụng lâu dài Metformin có thể gây thiếu hụt vitamin B12. Đây cũng là nhược điểm chung của các loại thuốc hóa dược nói chung. 

3.3 Hỗ trợ kiểm soát bệnh bằng thảo dược

Bên cạnh các loại thuốc tây y, thì một số loại thảo dược đã được sử dụng nhiều trong bệnh tiểu đường. Ưu điểm của những loại sản phẩm từ thảo dược là hạ đường huyết từ từ mà không gây tụt đường huyết và an toàn, không ảnh hưởng đến gan thận khi dùng lâu dài. Những thảo dược đó là:

  • Dây thìa canh: Hoạt chất chính là tổ hợp acid gymnemic giúp hỗ trợ làm hạ đường huyết theo 5 cơ chế khác nhau. Ngoài ra dây thìa canh còn làm tăng thải cholesterol, mỡ máu.
  • Tỏi đen: Hàm lượng hoạt chất SAC tăng lên gấp 4-5 lần so với tỏi trắng. Chống oxy hóa, cải thiện tình trạng kháng insulin, giảm đường huyết do đó giảm biến chứng tiểu đường. Giảm cholesterol, triglyceride, lipid toàn phần.
  • Cam thảo đất: Giảm đường huyết do cam thảo đất làm tăng tiết insulin, làm chậm quá trình giải phóng glucose vào máu. Giảm mỡ trong mô mỡ, tăng sản xuất enzyme catalase, SOD, glutathione chống oxy hóa ngừa biến chứng.
  • Neem ấn độ: Giảm đường huyết bằng cách kích thích sản sinh insulin, giảm hấp thu glucose ở ruột, tăng tích trữ glucose thành dạng glycogen ở gan.
  • Hoài sơn: Hoài sơn với hoạt chất chính là allantoin giúp hỗ trợ tăng GLP-1 (tăng cường sinh tổng hợp và sao chép insulin). Cải thiện khối lượng và chức năng tế bào đảo tụy. Kiểm soát nồng độ insulin và glucose. Chống oxy hóa, giảm stress oxy hóa, bảo vệ tế bào đảo tụy.
Bệnh tiểu đường có chữa khỏi hoàn toàn không?
Dây thìa canh là 1 thảo dược quý giúp kiểm soát đường huyết rất hiệu quả

Để được Dược sĩ gia đình MyPharma tư vấn về bệnh tiểu đường, độc giả vui lòng liên hệ Tổng đài miễn cước 1800.2004 hoặc truy cập website mpsuno.vn.

280 lượt đọc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *